Dựa trên kinh nghiệm làm việc hơn 10 năm chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn pháp lý và thành lập doanh nghiệp trong và ngoài nước, Nasalaw mong muốn đem đến cho Khách hàng 1 dịch vụ nhanh chóng, đáng tin cậy với chi phí hợp lý nhất có thể.

Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án

Thành lập công ty trọn gói

dau-tu-nuoc-ngoai

Tư vấn đầu tư ra nước ngoài

thanh-lap-ho-kinh-doanh

Thành lập hộ kinh doanh

chi-nhanh-nuoc-ngoai

Thành lập chi nhánh/ VPDD cho thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

thanh-lap-chi-nhanh-cong-ty

Thành lập chi nhánh/ VPDD/ Địa điểm kinh doanh

QUY TRÌNH THỰC HIỆN TẠI NASALAW

Cam kết 100% tuân thủ theo Luật Doanh Nghiệp 2020

tu-van-doanh-nghiep

#1. Tư vấn doanh nghiệp

Chúng tôi tư vấn khách hàng lựa chọn loại hình doanh nghiệp, tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật

soan-ho-so

#2. Soạn thảo hồ sơ

Hồ sơ sẽ được đội ngũ pháp lý soạn thảo đầy đủ và hoàn chỉnh, kiểm tra kỹ lưỡng trước khi tiến hành gởi cho khách

nop-ho-so-cho-ket-qua

#3. Nộp hồ sơ và nhận kết quả

Khách hàng không cần đến Sở Kế Hoạch Đầu Tư để nộp hồ sơ. Chúng tôi có bộ phận pháp lý sẽ tiến hành nộp hồ sơ và lấy kết quả trong vòng 3-5 ngày làm việc

    1. 1. Không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào khác.
    2. 2. Thời gian: 03 ngày ra giấy phép + 01 ngày ra con dấu.
    3. 3. Quý khách không phải đến cơ quan nhà nước – chúng tôi ký hồ sơ và giao kết quả tận nơi.
    4. 4. Tư vấn miễn phí kế toán thuế chuyên sâu, giải pháp tiết kiệm thuế tối đa cho tất cả các hình thức kinh doanh.
    5. 5. Giải trình và chịu trách nhiệm số liệu với cơ quan thuế thay cho doanh nghiệp.
  • Miễn phí đăng ký khai thuế ban đầu.
  • Tặng bảng hiệu công ty.
  • Tặng gói thiết kế Website miễn phí.
  • Tặng gói thiết kế Logo miễn phí.

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI TẠI NASALAW

(Cam kết không phát sinh chi phí)

Gói Dịch Vụ Chi Phí Trọn Gói Thời Gian

Thành Lập Công Ty Cơ Bản:

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Mã số thuế

– Gia công khắc con dấu tròn (Trodat loại I)

– Đăng công bố lên cổng thông tin điện tử

– Thiết lập điều lệ + sổ cổ đông công ty

– Hỗ trợ Tư vấn pháp lý sau đăng ký

2.000.000đ 3 – 5 ngày làm việc

Thành Lập Công Ty Trọn Gói:

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Mã số thuế

– Gia công khắc con dấu tròn (Trodat loại I)

– Đăng công bố lên cổng thông tin điện tử

– Thiết lập điều lệ + sổ cổ đông công ty

– Miễn phí đăng ký hồ sơ thuế ban đầu tại cơ quan thuế

– Mở tài khoản ngân hàng cho công ty, đăng ký  nộp thuế điện tử.

– Đăng ký chữ ký số điện tử – USB Token NEWCA (3 năm)

– Đăng ký và phát hành sử dụng hóa đơn điện tử (300 số hóa đơn)

– Tư vấn quy định thuế hiện hành, Tư vấn báo cáo thuế

– Tư vấn sử dụng hóa đơn điện tử

– Tặng Bảng hiệu công ty (Mica 20 x 30 cm)

– Tặng gói thiết kế Website miễn phí(1)

– Tặng gói thiết kế Logo miễn phí(2)

5.000.000đ 5 – 8 ngày làm việc

 

Lưu ý:

    • Phí dịch vụ đã bao gồm toàn bộ Lệ Phí Nhà Nước, chưa bao gồm VAT
    • (1)&(2): Áp dụng với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ báo cáo thuế tại Nasalaw

BẠN CẦN PHẢI CHUẨN BỊ VÀ LÀM NHỮNG GÌ ĐỂ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY?

Bạn chỉ cần cung cấp những hồ sơ sau để NASALAW đăng ký thành lập công ty cho bạn.

ten-doanh-nghiep

#1. TÊN DOANH NGHIỆP

Tên doanh nghiệp không thuộc trường hợp tên cấm, tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký.

Quý khách có thể gửi tên trước để Luật Nasalaw tiến hành tra cứu, từ đó Luật Nasalaw sẽ có phương hướng tư vấn cho Quý khách hàng.

dia-chi-cong-ty

#2. ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ

Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định

gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quốc gia; số điện thoại, số fax và thư điện tự (nếu có).

Ngoài ra, doanh nghiệp không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể.

von-dieu-le-ok

#3. VỐN ĐIỀU LỆ

Vốn điều lệ của công ty do thành viên, chủ sở hữu tự kê khai, không phải chứng minh nhưng phải chịu trách nhiệm trong phần vốn

đã khai. Vốn điều lệ có liên quan đến Lệ phí môn bài. Từ 01/01/2017, mức lệ phí môn bài sẽ như sau:

Vốn điều lệ Lệ phí môn bài hàng năm
Trên 10 tỷ 3.000.000 đồng/ năm
Từ 10 tỷ trở xuống 2.000.000 đồng/ năm

kinh-doanh-nghe

#4. NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH

Doanh nghiệp liệt kê tất cả những ngành, nghề doanh nghiệp dự kiến đăng ký kinh doanh/ thương mại/ sản xuất.

* Luật Nasalaw sẽ tự động áp mã ngành theo quy định hiện hành.
* Theo quy định của pháp luật, có những ngành nghề kinh doanh có điều kiện và những ngành nghề kinh doanh không có điều kiện. Trường hợp Quý khách kinh doanh những ngành nghề có điều kiện Luật Nasalaw sẽ có phương hướng tư vấn cho Quý khách.

dai-dien-phap-luat-ok

#5. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Sao y công chứng giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật (4 bản)

Công ty TNHH và Công ty Cổ phần có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật nhưng phải thông báo và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người đại diện theo pháp luật của công ty không là: công chức, viên chức và điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

co-dong-cong-ty-ok

#6. THÀNH VIÊN/ CỔ ĐÔNG GÓP VỐN (NẾU CÓ)

Bản Sao y công chứng giấy tờ pháp lý cá nhân của các thành viên, cổ đông, chủ sở hữu phải rõ nét.

Chứng minh thư nhân dân có thời gian sử dụng không quá 15 năm.

ĐIỂM KHÁC BIỆT CHỈ CÓ Ở DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY CỦA NASALAW

buoc-1-s

Tư vấn miễn phí từ A-Z

Hoàn thành nhanh chóng

Thực hiện theo đúng thời gian cam kết

Bàn giao giấy tờ hồ sơ tận nơi miễn phí

Quyền lợi khách hàng đặt lên hàng đầu

Miễn phí tư vấn thuế và kế toán thuế

Vâng, hãy nhanh tay để lại số điện thoại và nội dung cần tư vấn, 24/7 đội ngũ Luật sư Nasalaw sẽ liên hệ tư vấn trong thời gian sớm nhất có thể.

Với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp – tận tâm – hỗ trợ hết mình từ Nasalaw, Quý Doanh Nghiệp sẽ được cung cấp những dịch vụ chất lượng tối ưu nhất với mức giá cực kỳ hợp lý

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

 

    CÁC DỊCH VỤ VỀ THUẾ 

    (Sau khi đăng ký hoàn tất thủ tục thành lập công ty)

    DỊCH VỤ BÁO CÁO THUẾ – KẾ TOÁN THUẾ TRỌN GÓI

    • Tư vấn sử dụng, cân đối hóa đơn đầu ra & đầu vào
    • Nhận hóa đơn chứng từ qua thư điện tử
    • Lập báo cáo thuế VAT hàng quý
    • Lập tờ khai tạm tính thuế TNDN, TNCN hàng quý (Nếu có)
    • Lập báo cáo sử dụng hóa đơn hàng quý (Nếu có)
    • Lập phiếu thu – chi – xuất – nhập kho
    • Lập sổ sách kế toán theo quy định hiện hành
    • Lập báo cáo tài chính cuối năm
    • Lập quyết toán thuế TNDN + TNCN cuối năm
    • Lập quyết toán hóa đơn cuối năm
    • Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế

    ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG, THANG LƯƠNG, BẢO HIỂM

    • Tư vấn sử dụng lao động, các khoản bảo hiểm
    • Khai trình lao động
    • Đăng ký Thang lương – Phụ cấp
    • Đăng ký nộp BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ

    CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI NHẤT ĐỊNH BẠN PHẢI TÌM HIỂU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

    1. Tôi có thể sử dụng những loại tài sản gì để góp vốn vào công ty cổ phần? Tôi có cần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty không?

    Khi có yêu cầu của người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ, người đại diện theo pháp luật của công ty con phải cung cấp các báo cáo, tài liệu và thông tin cần thiết như quy định để lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con.

    Điều 35 Luật Doanh nghiệp quy định tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kĩ thuật, các tài sản khác có thể định giá bằng Đồng Việt Nam. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp thì thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

    1. Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ

    Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

    Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

    Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

    2. Tôi cùng một người bạn dự định thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên. Xin hỏi, trường hợp bạn tôi góp vốn thành lập công ty bằng quyền sử dụng đất thì có phù hợp với quy định của pháp luật không? Trong trường hợp này, tôi phải ghi giá trị vốn góp như thế nào trong danh sách thành viên công ty?

    Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp quy định tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam

    Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 37 Luật Doanh Nghiệp thì tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành đồng Việt Nam. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

    Do vậy, trường hợp tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất thì công ty phải thực hiện định giá tài sản góp vốn. Giá trị vốn góp trong danh sách thành viên công ty phải được thể hiện thành Đồng Việt Nam dựa trên cơ sở định giá tài sản và được sự chấp thuận của đa số thành viên công ty.

    3. Tôi dự định thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Xin hỏi, công ty tôi có thể có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật không? Trong trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật thì quyền và nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật được quy định như thế nào?

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp thì công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    4. Xin hỏi, trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật mà người này xuất cảnh khỏi Việt Nam thì có phải ủy quyền cho người khác không?

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Luật Doanh nghiệp thì trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

    5. Công chức nhà nước có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp không?

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp thì trường hợp cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

    6. viên chức nhà nước có thể tham gia góp vốn vào doanh nghiệp đã thành lập hay không?

    Các trường hợp cá nhân, tổ chức không có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh Nghiệp được quy định cụ thể tại Luật Doanh Nghiệp 2020

    Đồng thời, theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Luật Viên chức năm 2010 thì viên chức được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

    Căn cứ các quy định nêu trên thì viên chức nhà nước có quyền tham gia góp vốn vào doanh nghiệp đã thành lập.

    7. Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân hay không?

    Theo quy định tại Điều 74 BLDS 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

    b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

    c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

    d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

    Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    Như vậy, doanh nghiệp tư nhân không đáp ứng được quy định tại Điều 74 BLDS 2015 vì tài sản của doanh nghiệp không độc lập tài sản với chủ sở hữu. Do vậy, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

    8. Tôi đang làm chủ một doanh nghiệp tư nhân. Xin hỏi, doanh nghiệp tôi có thể tham gia thành lập một công ty trách nhiệm hữu hạn khác hay không?

    Theo quy định tại Khoản 4 Điều 183 Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn.