Cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Thị trường Việt Nam không chỉ thu hút mạnh nguồn vốn FDI mà kéo theo đó là nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài ngày càng lớn. Để tạo sự minh bạch, rõ ràng trong hành lang pháp lý thì nhà nước quy định về việc cấp giấy phép lao động đối với các lao động nước ngoài.

Nasalaw trân trọng gửi tới quý khách hàng các thông tin pháp lý cần thiết khi thực hiện thủ tục Cấp giấy phép lao động theo văn bản pháp luật hiện hành có giá trị thi hành từ 01/01/2021.

 

Đối tượng không phải cấp giấy phép lao động

Không phải tất cả người lao động nước ngoài tại Việt Nam là phải cấp giấy phép lao động. Những đối tượng sau đây không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động, gồm:

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;
  • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại
  • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
  • Và một số trường khác liên quan đến thỏa thuận quốc tế, ngoại giao, giáo dục với Việt Nam, có xác nhận của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền.

Khi người lao động không thuộc trường hợp cấp giấy phép lao động thì sẽ làm hồ sơ để cơ quan Lao động thương binh và xã hội xác nhận. Hồ sơ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm:

  • Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng;
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;
  • Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

Lưu ý: Các giấy tờ nộp hồ sơ là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

Điều kiện để được tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Để tuyển dụng và sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam, cần tuân thủ điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
  • Trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 

Hồ sơ để cấp giấy phép lao động

Khi có đủ điều kiện để tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài, doanh nghiệp cần lập hồ sơ để cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài. Hồ sơ chuẩn bị gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng;
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt (thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);
  • Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc đặc thù. (Nasalaw sẽ tư vấn cụ thể các giấy tờ cần thiết theo trường hợp cụ thể);
  • 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu;
  • Các giấy tờ liên quan đến người lao động cần chuẩn bị để chứng minh theo từng trường hợp cụ thể:

+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;

+ Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

+  Chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

+ Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp thực hiện hợp đồng lao động và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

+ Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc;

ü  Đối với một số trường hợp đặc biệt:

+ Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm: giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động hiện đang làm việc, bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp và các giấy tờ như hồ sơ cấp giấy phép lao động mới, trừ: giấy khám sức khỏe, lý lịch tư pháp và văn bản chứng minh nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

+ Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp cùng các giấy tờ như cấp mới, trừ giấy khám sức khỏe, lý lịch tư pháp.

Lưu ý: Các giấy tờ nộp hồ sơ là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

Thời hạn của giấy phép lao động

Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm

Quy trình cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài:

  • Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu;
  • Các trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài là người nước ngoài được quy định tại khoản 3, 4, 5 điều 154 của Bộ Luật Lao Động 2019 và khoản 1,2, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
  • Thời hạn xử lý hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động:

  • Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc (trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam);
  • Nộp hồ sơ tại trang website: http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn/
  • Thời hạn giải quyết hồ sơ: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Ký hợp đồng lao động và nộp lại hợp đồng lao động tới cơ quan cấp phép:

Đối với người lao động làm việc theo dạng hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

Người sử dụng lao động phải gửi bản sao y công chứng hợp đồng lao động đã ký kết tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động.

Bước 4: Cấp thẻ tạm trú

Sau khi được cấp Giấy phép lao động, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người lao động dựa trên Giấy phép lao động đã được cấp. Thời hạn của thẻ tạm trú bằng với thời hạn của Giấy phép lao động.

Cơ sở pháp lý

  • Bộ Luật Lao động 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021;
  • Nghị định 152/2020/NĐ-CP, quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam và tuyển dụng, quản lý người lao động việt nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực thi hành từ 15/02/2021.

 

Các dịch vụ của Nasalaw về giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam:

  • Tư vấn cụ thể các điều kiện để được cấp giấy phép lao động;
  • Xây dựng, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ để cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Thực hiện các thủ tục để xác nhận người lao động thuộc diện miễn giấy phép lao động;
  • Thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú sau khi cấp giấy phép lao động.