Đầu Tư Ra Nước Ngoài

Đầu Tư Ra Nước Ngoài

Nasalaw chuyên dịch vụ đầu tư ra nước ngoài, đăng ký thành lập công ty tại nước ngoài.

THỦ TỤC SAU KHI NHẬN ĐƯỢC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Quý nhà đầu tư cần thực hiện các thủ tục cần thiết khác để kinh doanh tại ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Nasalaw trân trọng giới thiệu các thủ tục sau khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với Quý nhà đầu tư như sau:

STT

Thủ tục

Nội dung

Cơ sở pháp lý

1.      

Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng 01 (một) loại ngoại tệ phù hợp với nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép và đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước.

Nhà đầu tư có nhiều dự án đầu tư ở nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt cho từng dự án

Điều 63 – Luật Đầu tư 2014;

2.      

Đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối tại Ngân hang Nhà nước. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối bao gồm:

– Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (theo mẫu).

– Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài;

– Bản sao tiếng nước ngoài, bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của nhà đầu tư về tính chính xác của bản sao và bản dịch) văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

– Bản chính văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về việc mở tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư;

Thông tư số 12/2016/TT-NHNN;

3.      

Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;;

– Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

– Có tài khoản vốn theo quy định của Luật Đầu tư và hoàn tất việc đăng ký giao dịch ngoại hối.

 

Điều 64 – Luật Đầu tư 2014;

4.      

Thực hiện báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Trong quá trình đầu tư tại nước ngoài, nhà đầu tư cần thực hiện các thủ tục báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư. Bao gồm:

– Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

– Định kỳ hàng quý, hàng năm, nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư;

– Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Điều 72 – Luật Đầu tư 2014;

 

Một số khó khăn nhà đầu tư hay gặp phải trong quá trình thực hiện các thủ tục “hậu” cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài:

  • Chưa hiểu rõ và đầy đủ về các hồ sơ liên quan đến việc đăng ký giao dịch ngoại hồi;
  • Khó khăn trong việc soạn thảo hồ sơ và tài liệu đính kèm liên quan;
  • Bỏ quên hoặc không theo dõi thực hiện việc báo cáo đầu tư ra nước ngoài theo đúng quy định.
  • Thiếu kinh nghiệm trong việc trao đổi, làm việc với tổ chức tín dụng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Những khó khăn nhà đầu tư gặp phải sẽ dẫn đến tình trạng chậm trễ hồ sơ chuyển vốn ra nước ngoài; bị phạt do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thủ tục báo cáo. Việc lựa chọn dịch vụ uy tín, có kinh nghiệm sẽ giúp nhà đầu tư  đạt hiệu quả nhanh chóng, tiết kiệm chi phí; tránh được các khoản phạt gây mất uy tín đầu tư.